Hòa giải ở cơ sở

Giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp nhỏ ngay tại thôn, khu dân cư: nhanh, không mất phí, giữ được tình làng nghĩa xóm.

Hòa giải ở cơ sở là gì?

Hòa giải ở cơ sở là việc hòa giải viên hướng dẫn, giúp đỡ các bên đạt được thỏa thuận, tự nguyện giải quyết với nhau các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật.

Mỗi thôn, khu dân cư có một tổ hòa giải gồm từ 03 hòa giải viên trở lên, trong đó có hòa giải viên nữ. Hòa giải viên do người dân bầu, Chủ tịch UBND xã ra quyết định công nhận.

Căn cứ: Điều 2, Điều 8, Điều 12 Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013.

Việc nào được hòa giải?

Được hòa giải

  • Mâu thuẫn do khác nhau về lối sống, tính tình giữa hàng xóm, người trong gia đình
  • Tranh chấp dân sự: quyền sở hữu, hợp đồng, thừa kế, quyền sử dụng đất
  • Tranh chấp hôn nhân và gia đình: vợ chồng, cha mẹ và con, cấp dưỡng, chia tài sản khi ly hôn
  • Vi phạm pháp luật chưa đến mức bị xử lý hình sự hoặc xử phạt hành chính

Không được hòa giải

  • Việc xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng
  • Hôn nhân, giao dịch dân sự trái pháp luật phải bị tuyên bố vô hiệu (ví dụ: tảo hôn, kết hôn cận huyết)
  • Hành vi phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xử lý vi phạm hành chính

Căn cứ: Điều 3 Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013; Điều 5 Nghị định số 15/2014/NĐ-CP.

Các bước yêu cầu hòa giải

  1. Nêu yêu cầu với tổ hòa giải

    Một bên hoặc các bên trình bày sự việc với tổ hòa giải ở thôn (trực tiếp với hòa giải viên hoặc qua trưởng thôn). Hòa giải viên cũng chủ động hòa giải khi chứng kiến hoặc biết vụ việc.

  2. Tổ trưởng phân công hòa giải viên

    Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận yêu cầu, tổ trưởng tổ hòa giải phân công hòa giải viên phù hợp. Các bên có quyền đề nghị hòa giải viên mình tin tưởng.

  3. Tìm hiểu sự việc

    Hòa giải viên gặp gỡ từng bên, tìm hiểu nguyên nhân mâu thuẫn; có thể mời người có uy tín trong dòng họ, cộng đồng hoặc người am hiểu pháp luật cùng tham gia.

  4. Tiến hành hòa giải

    Buổi hòa giải tổ chức ở nơi thuận tiện cho các bên, công khai hoặc không công khai theo ý các bên. Hòa giải viên phân tích tình lý, quy định pháp luật, giúp các bên tự thỏa thuận.

  5. Kết thúc hòa giải

    Hòa giải thành: các bên đạt thỏa thuận, có thể lập văn bản hòa giải thành và yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Hòa giải không thành: hòa giải viên hướng dẫn các bên đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

  6. Theo dõi thực hiện thỏa thuận

    Hòa giải viên theo dõi, đôn đốc các bên thực hiện đúng những gì đã thỏa thuận, giữ gìn tình làng nghĩa xóm.

Căn cứ: Điều 16 đến Điều 25 Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013; Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 về công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án.

Nguyên tắc hòa giải

  • Tôn trọng sự tự nguyện của các bên; không bắt buộc, áp đặt các bên trong hòa giải.
  • Bảo đảm phù hợp với chính sách, pháp luật, đạo đức xã hội, phong tục, tập quán tốt đẹp.
  • Khách quan, công bằng, kịp thời, có lý, có tình; giữ bí mật thông tin đời tư của các bên.
  • Tôn trọng sự bình đẳng giới.
  • Không lợi dụng hòa giải để ngăn cản các bên bảo vệ quyền lợi bằng cách khởi kiện tại Tòa án.

Căn cứ: Điều 4 Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013.